Cử nhân Kinh tế

Cử nhân Kinh tế

Giới thiệu chung

Chương trình Cử nhân Kinh tế mang mục tiêu đào tạo các chuyên gia sẵn sàng tham gia các doanh nghiệp và tổ chức qua việc trang bị cho sinh viên tư duy phản biện, khả năng sáng tạo và kỹ năng phân tích dựa trên nền tảng là lý thuyết kinh tế. Sinh viên tốt nghiệp sẽ có kiến thức toàn diện, năng lực ra quyết định và phân tích chính sách, sẵn sàng làm việc trong nhiều lĩnh vực như kinh doanh, nghiên cứu, giáo dục và chính phủ. Đồng thời, các em cũng sẽ được chuẩn bị đầy đủ để tiếp tục học lên các bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ trong nước và quốc tế.

Mô Tả Chương Trình

Tên chương trình Cử nhân Kinh tế
Thời gian đào tạo 4 năm học chính quy, chia thành 08 học kỳ
Tổng số tín chỉ tích lũy Tối thiểu 120 và tối đa 130 tín chỉ
Hình thức đào tạo Đào tạo trực tiếp
Mã ngành 7310101
Ngôn ngữ sử dụng Tiếng Anh

Mục tiêu giáo dục của chương trình (PEOs)

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có khả năng:

PEO 1: Năng lực chuyên môn và khả năng thích ứng
Vận dụng kiến thức toàn diện về kinh tế học cùng tư duy phản biện và kỹ năng ra quyết định phân tích để làm việc hiệu quả trong nhiều vai trò khác nhau tại các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, giáo dục, cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ.

PEO 2: Hiểu biết về chính sách và thị trường
Nắm vững cơ chế vận hành của thị trường và khuôn khổ chính sách công, từ đó đóng góp vào việc xây dựng các giải pháp dựa trên bằng chứng trong những bối cảnh kinh tế – xã hội phức tạp.

PEO 3: Học tập suốt đời và phát triển học thuật
Sẵn sàng theo đuổi các bậc học cao hơn như thạc sĩ và tiến sĩ trong lĩnh vực kinh tế và các ngành liên quan tại Việt Nam và quốc tế, cũng như không ngừng phát triển chuyên môn trong suốt sự nghiệp.

Triết lý giáo dục của chương trình

VinUniversity cam kết áp dụng triết lý Học Tập Chủ Động (Active Learning) trong toàn bộ hoạt động giảng dạy và học tập. Giảng viên được khuyến khích thiết kế nội dung và học liệu theo hướng thúc đẩy sự tham gia tích cực của sinh viên, đồng thời đảm bảo chuẩn mực cao về kiến thức học thuật và kỹ năng chuyên môn – những giá trị cốt lõi của sinh viên VinUniversity.

Nhà trường không quy định bắt buộc một hình thức, phương pháp hay thời lượng cụ thể cho Học Tập Chủ Động, miễn là phương pháp giảng dạy được lựa chọn phù hợp với tinh thần trên.

Sứ Mệnh Chương Trình

Mục tiêu tổng thể của chương trình Cử nhân Kinh tế là đào tạo các chuyên gia cho doanh nghiệp và tổ chức thông qua việc trang bị cho sinh viên tư duy phản biện, khả năng sáng tạo và kỹ năng phân tích dựa trên nền tảng lý thuyết và công cụ về kinh tế. Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên được kỳ vọng sẽ có kiến thức toàn diện, năng lực tư duy, kỹ năng ra quyết định, nắm bắt quy luật thị trường và phân tích chính sách để có thể làm việc linh hoạt trong các vị trí phù hợp tại các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục, cơ quan chính phủ và phi chính phủ.
Bên cạnh đó, sinh viên cũng được trang bị năng lực để theo đuổi sự phát triển nghề nghiệp thông qua các chương trình Thạc sĩ và Tiến sĩ trong cùng ngành hoặc các lĩnh vực liên quan tại các trường đại học trong và ngoài nước.

Chuyên Ngành

Sinh viên bắt buộc phải chọn một chuyên ngành chính. Có thể chọn một trong các chuyên ngành được cung cấp trong chương trình Cử nhân Kinh tế:

  • Kinh tế Đổi mới Sáng tạo

  • Kinh tế Doanh nghiệp, Thị trường và Thể chế

K-S-A

Chuẩn đầu ra của chương trình (Program Learning Outcomes – PLOs)

Tiêu chí đánh giá hiệu quả chương trình.

(hay còn gọi là các chỉ báo hiệu quả – Performance Indicators – PIs)

Kiến thức

1. Kiến thức tổng quát – PLO 1

Vận dụng hiểu biết về chính trị, pháp luật, phát triển bền vững, đa văn hóa, toàn cầu hóa, nghệ thuật và nhân văn vào lĩnh vực Kinh tế học.

PI 1.1: Đưa ra nhận định, phản biện cá nhân về các vấn đề chính trị.

PI 1.2: Vận dụng hiểu biết về pháp luật và quy định trong lĩnh vực Kinh tế học.

PI 1.3: Áp dụng kiến thức về phát triển bền vững, đa văn hóa và toàn cầu hóa vào các bối cảnh kinh tế.

PI 1.4: Ứng dụng kiến thức nghệ thuật và nhân văn trong việc phân tích và ra quyết định kinh tế.

Kiến thức

2. Kiến thức nền tảng – PLO 2

Vận dụng các nguyên lý kinh tế cơ bản cùng phương pháp định lượng và phân tích để đánh giá, mô hình hóa và dự báo các hiện tượng kinh tế.

PI 2.1: Ứng dụng các khái niệm kinh tế cơ bản để phân tích hành vi của cá nhân, thị trường và nền kinh tế vĩ mô.

PI 2.2: Áp dụng phương pháp thống kê và định lượng trong phân tích dữ liệu xã hội và kinh tế.

PI 2.3: Sử dụng các mô hình vi mô để phân tích hành vi của cá nhân, thị trường và đánh giá tác động của chính sách kinh tế.

PI 2.4: Ứng dụng kinh tế lượng để mô hình hóa và dự báo các mối quan hệ và xu hướng kinh tế.

PI 2.5: Áp dụng kiến thức về học máy, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong phân tích và diễn giải dữ liệu kinh tế, hỗ trợ ra quyết định.

Kiến thức

3. Kiến thức chuyên ngành – Định hướng Kinh tế Doanh nghiệp, Thị trường và Thể chế

Giải quyết các thách thức phức tạp trong doanh nghiệp, thị trường, công nghệ và môi trường chính sách bằng cách vận dụng lý thuyết kinh tế, khung thể chế và phương pháp ra quyết định chiến lược.

PI 3a.1: Áp dụng lý thuyết trò chơi, hành vi và phân tích chiến lược để đưa ra quyết định kinh tế và kinh doanh phù hợp.

PI 3a.2: Phân tích vai trò của thể chế, chính sách và quy định trong việc định hình hành vi kinh tế và thị trường.

PI 3a.3: Đề xuất chiến lược cho doanh nghiệp và nhà hoạch định chính sách nhằm thúc đẩy tăng trưởng, ổn định và công bằng kinh tế. (E.X.C.E.L.)

PI 3a.4: Giải quyết các vấn đề phức tạp trong doanh nghiệp.

Kiến thức

3. Kiến thức chuyên ngành – Định hướng Kinh tế Sáng tạo và Đổi mới

Dự báo những biến chuyển trong đổi mới công nghệ, giải quyết các thách thức và đánh giá tác động của chúng đến tổ chức, xã hội và nền kinh tế.

PI 3b.1: Đánh giá tác động của đổi mới công nghệ đối với phát triển kinh tế, chuyển đổi công nghiệp và năng lực cạnh tranh toàn cầu.

PI 3b.2: Phân tích vai trò của hệ thống đổi mới trong việc thúc đẩy khoa học, công nghệ và tăng trưởng kinh tế.

PI 3b.3: Giải quyết các thách thức phức tạp liên quan đến đổi mới công nghệ và phát triển bền vững.

Kiến thức

3. Kiến thức chuyên ngành – Không theo định hướng chuyên sâu

Giải quyết các vấn đề và thách thức kinh tế phức tạp bằng việc vận dụng lý thuyết kinh tế, khung thể chế và phương pháp ra quyết định chiến lược.

PI 3c.1: Áp dụng các lý thuyết và khung phân tích kinh tế để đưa ra quyết định phù hợp.

PI 3c.2: Giải quyết các vấn đề và thách thức kinh tế đa dạng, phức tạp.

Kỹ năng

1. Kỹ năng chuyên môn – PLO 4

Vận dụng các phương pháp định lượng và công cụ phân tích để ra quyết định, giải quyết vấn đề phức tạp và đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững.

PI 4.1: Sử dụng kỹ thuật thống kê, phương pháp định lượng và công cụ kinh tế lượng để mô hình hóa, diễn giải và dự báo xu hướng kinh tế.

PI 4.2: Áp dụng tư duy chiến lược, phân tích hành vi và các công cụ nâng cao để giải quyết vấn đề kinh tế và kinh doanh phức tạp.

Kỹ năng

2. Kỹ năng nghiên cứu – PLO 5

Thực hiện nghiên cứu để giải quyết vấn đề và tạo ra tri thức mới trong lĩnh vực Kinh tế học.

PI 5.1: Xác định mục tiêu nghiên cứu, khảo sát hoặc thí nghiệm nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội hoặc đóng góp cho sự phát triển của lĩnh vực.

PI 5.2: Thiết kế khảo sát, thí nghiệm hoặc nghiên cứu bằng phương pháp phù hợp với mục tiêu đề ra.

PI 5.3: Thực hiện đúng quy trình khảo sát, thí nghiệm hoặc nghiên cứu.

PI 5.4: Thu thập dữ liệu và thông tin đáp ứng yêu cầu nghiên cứu.

PI 5.5: Kiểm chứng kết quả khảo sát, thí nghiệm hoặc nghiên cứu một cách khoa học.

PI 5.6: Rút ra kết luận phù hợp và đề xuất các giải pháp đổi mới nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

Kỹ năng

3. Kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo – PLO 6

Thể hiện khả năng tư duy phản biện, sáng tạo và giải quyết vấn đề.

PI 6.1: Xây dựng luận điểm để kiểm chứng và phát triển các giải pháp dựa trên bằng chứng cho các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực Kinh tế.

PI 6.2: Đề xuất các giải pháp sáng tạo nhằm giải quyết vấn đề thực tiễn. (E.X.C.E.L.)

PI 6.3: Giải quyết có hệ thống các vấn đề thực tế ở cấp độ địa phương, khu vực và toàn cầu.

Kỹ năng

4. Kỹ năng làm việc nhóm và lãnh đạo – PLO 7

Phối hợp và dẫn dắt các nhóm đa dạng về chuyên môn và văn hóa.

PI 7.1: Thể hiện tính tự chủ, năng lực phán đoán và khả năng thích ứng khi làm việc trong môi trường đa ngành, đa văn hóa. (E.X.C.E.L.)

PI 7.2: Thể hiện khả năng lãnh đạo và đổi mới trong môi trường doanh nghiệp và tổ chức. (E.X.C.E.L.)

Kỹ năng

5. Kỹ năng giao tiếp và hội nhập toàn cầu – PLO 8

Giao tiếp hiệu quả với nhiều nhóm đối tượng trong bối cảnh đa văn hóa.

PI 8.1: Giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, viết và qua nhiều hình thức truyền thông khác nhau.

PI 8.2: Thích ứng và làm việc hiệu quả trong môi trường toàn cầu, tôn trọng chuẩn mực chung và đa dạng quan điểm. (E.X.C.E.L.)

Thái độ

1. Đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp – PLO 9

Thể hiện đạo đức nghề nghiệp và tinh thần trách nhiệm xã hội trong vai trò công dân và người làm nghề.

PI 9.1: Tiếp cận các vấn đề ở cấp độ địa phương và toàn cầu trong nghiên cứu, nghề nghiệp và đời sống công dân với tinh thần chính trực và tư duy học thuật nghiêm túc.

PI 9.2: Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức trong hành nghề, nghiên cứu và hoạt động cộng đồng, thể hiện sự tôn trọng đa dạng và cam kết với trách nhiệm xã hội.

Thái độ

2. Tinh thần khởi nghiệp và học tập suốt đời – PLO 10

Thể hiện tư duy khởi nghiệp và tinh thần học hỏi suốt đời để thích ứng với môi trường nghề nghiệp không ngừng biến đổi.

PI 10.1: Liên tục tự đánh giá để nhận diện điểm mạnh, điểm cần cải thiện, xác định mục tiêu và lộ trình phát triển nghề nghiệp.

PI 10.2: Nhận diện cơ hội đổi mới trong hoạt động nghề nghiệp thông qua việc áp dụng các nguyên tắc khởi nghiệp. (E.X.C.E.L.)

STT Thành phần chương trình học Số tín chỉ Tỷ lệ phân bổ tín chỉ (% trên tổng số)
I VINCORE 35 29.2%
I.1 Doanh nghiệp và Đổi mới sáng tạo 4 3.3%
I.2 Tư duy lãnh đạo 2 1.7%
I.3 Trách nhiệm công dân 2 1.7%
I.4 Đạo đức 2 1.7%
I.5 Hoạt động phục vụ cộng đồng 45 giờ
I.6 Làm việc với bộ não 2 1.7%
I.7 Làm việc với công nghệ 4 3.3%
I.8 Làm việc với người khác 4 3.3%
I.9 Làm việc với bản thân 90 giờ
I.10 Nghiên cứu Việt Nam tích hợp 11 9.2%
I.11 Phát triển bền vững và công dân toàn cầu 2 1.7%
I.12 Nghệ thuật sáng tạo 2 1.7%
I.13 Trải nghiệm toàn cầu Không áp dụng 0.0%
II Giáo dục chuyên ngành 73 60.8%
II.1 Học phần cốt lõi của Trường 13 10.8%
II.2 Học phần cốt lõi của ngành 27 25.0%
II.3 Chuyên sâu theo lĩnh vực 16 13.3%
II.4 Học phần tự chọn 17 11.7%
II.5 Chuyên ngành phụ 15
III Thực hành / Thực tập 6 5.0%
IV Đồ án tốt nghiệp 6 5.0%
Tổng cộng (không bao gồm chuyên ngành phụ) 120 100%
Tổng cộng (bao gồm chuyên ngành phụ) 135

Lưu ý: Chương trình Vincore được áp dụng cho khóa tuyển sinh 2024 trở đi, thay thế cho Chương trình Giáo dục Đại cương (GenEd), theo Quyết định số 475/2024/QĐ-VUNI ngày 04/9/2024 của Viện Khoa học và Giáo dục Khai phóng.

– (**) Dành cho sinh viên quốc tế:

  • Sinh viên quốc tế bắt buộc phải học các học phần về tư tưởng – chính trị, bao gồm: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa Xã hội Khoa học, Kinh tế Chính trị Mác – Lênin, Triết học Mác – Lênin (theo Quyết định số 494/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Sinh viên quốc tế được miễn học phần Giáo dục Quốc phòng – An ninh, theo Thông tư 30/2018/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 24/12/2018.
    Thay vào đó, sinh viên có thể lựa chọn các học phần khác thay thế như Việt Nam: Lịch sử và Văn hóa I/II, Tiếng Việt, hoặc các học phần tự chọn khác để đủ số tín chỉ yêu cầu cho tốt nghiệp tối thiểu 120 tín chỉ đối với chương trình 4 năm, và tối thiểu 180 tín chỉ đối với chương trình 6 năm.

Các ngành học thuộc chương trình Cử nhân Kinh tế (BAE) và các học phần bắt buộc

A.  Định hướng Kinh tế Đổi mới Sáng tạo
STT Mã học phần Tên học phần 24
1 ECON3060 Kinh tế học phát triển 3
2 ECON3070 Chiến lược và thông tin 3
3 ECON3090 Kinh tế học thể chế 3
4 ECON3100 Hệ thống đổi mới trong khoa học và công nghệ 3
5 ECON3110 Chính sách công 2
6 ECON4010 Hình thành thế giới hiện đại: Cách mạng công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu 2
7 ECON4040 Tài chính và xã hội 3
8 ECON4050 Chiến lược cạnh tranh và tổ chức công nghiệp 3
9 ECON4060 Khủng hoảng tài chính 2
B.  Định hướng Kinh tế Doanh nghiệp, Thị trường và Thể chế
STT Mã học phần Tên học phần
1 ECON3060 Kinh tế học phát triển 3
2 ECON3050 Kinh tế học hành vi 3
3 ECON3030 Ứng dụng lý thuyết trò chơi trong kinh tế học 3
4 ECON3090 Kinh tế học thể chế 3
5 ECON3110 Chính sách công 2
6 ECON3070 Chiến lược và thông tin 3
7 ECON4010 Hình thành thế giới hiện đại: Cách mạng công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu 2
8 ECON4030 Kinh tế học phúc lợi 3
9 ECON4050 Chiến lược cạnh tranh và tổ chức công nghiệp 3
10 ECON4020 Kinh tế học bất động sản 3
11 ECON4040 Tài chính và xã hội 3
12 ECON4060 Khủng hoảng tài chính 2

Các danh mục dưới đây giới thiệu khung chương trình đào tạo, yêu cầu tốt nghiệp và các thông tin liên quan, áp dụng tại VinUniversity cho năm học tương ứng.
Vui lòng truy cập đường linh dưới đây để xem chi tiết:

Khung Chương Trình Đào Tạo – Khóa Tuyển Sinh 2024

Khung Chương Trình Đào Tạo – Khóa Tuyển Sinh 2025

 

Các Môn Thuộc VINCORE

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có thể:

  1. Phân tích cách tư duy khởi nghiệp góp phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo và tăng trưởng trong các bối cảnh doanh nghiệp, ngành công nghiệp và quốc gia.
  2. Đánh giá vai trò đa chiều của khởi nghiệp tại Việt Nam và quốc tế, cũng như tác động của khởi nghiệp đối với kinh tế, xã hội và môi trường. Đồng thời, sinh viên sẽ được tiếp cận với các nguyên tắc quản trị của VinGroup (6 Hóa).
  3. Đề xuất chiến lược nhằm đánh giá tư duy, giá trị và hành vi khi khởi nghiệp, qua đó phát triển tư duy khởi nghiệp ở cấp độ cá nhân cũng như tổ chức.
  4. Phát triển các kỹ năng quan trọng như tìm kiếm và đánh giá cơ hội, chấp nhận rủi ro một cách có tính toán, giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hiệu quả và xây dựng ảnh hưởng với các bên liên quan.
  5. Thực hành làm việc nhóm, cùng nhau khám phá cơ hội, phát triển ý tưởng, tìm kiếm và trình bày giải pháp cho các thử thách thông qua hoạt động hackathon trong khóa học.

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có thể:

  1. Nắm vững các khái niệm cơ bản về lãnh đạo, bao gồm đặc điểm, phong cách, giá trị và xu hướng lãnh đạo, đồng thời hiểu cách áp dụng những khái niệm này vào thực tế, đặc biệt là trong một bối cảnh thế giới đầy biến động như hiện nay.
  2. Mô tả và phân tích sự khác biệt và tương đồng giữa quản lý và lãnh đạo, đồng thời đánh giá cách áp dụng chúng trong môi trường tổ chức.
  3. Đánh giá các khía cạnh đa chiều của lãnh đạo ở Việt Nam cũng như ở môi trường quốc tế, cũng như tác động của lãnh đạo đối với môi trường làm việc, nhất l trong bối cảnh VUCA (biến động, không chắc chắn, phức tạp, mơ hồ). Sinh viên cũng sẽ được tìm hiểu sâu về sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của Vingroup.
  4. Phát triển tư duy lãnh đạo cá nhân thông qua việc xây dựng tầm nhìn và nhận thức bản thân, hiểu quan điểm của người khác, nhận diện bối cảnh, giao tiếp hiệu quả và đưa ra quyết định sáng suốt. Ngoài ra, sinh viên cũng sẽ học cách chịu trách nhiệm, truyền cảm hứng, và xây dựng một môi trường hợp tác để hướng tới thành công chung.
  5. Vận dụng các giá trị và kỹ năng lãnh đạo cơ bản thông qua các hoạt động trải nghiệm thực tế tại trại huấn luyện, tập trung vào việc phát triển kỹ năng lãnh đạo bản thân, làm việc nhóm và xây dựng mối quan hệ gắn kết.

Số giờ học: 165

Sau khi hoàn thành khóa học, sinh viên sẽ có thể:

  1. Hiểu và trình bày các kiến thức cơ bản về chính sách quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  2. Nắm vững các khái niệm cơ bản liên quan đến công tác quốc phòng và an ninh.
  3. Thực hiện đúng các quy tắc cơ bản và kỷ luật trong tổ chức quân đội.
  4. Thực hành các kỹ thuật và chiến thuật cơ bản trong tác chiến bộ binh.

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ:

  1. Giải thích được lịch sử hình thành, bản chất hiện tại và mục tiêu của hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm các cơ quan chủ chốt, học thuyết và nguyên tắc pháp lý nền tảng.
  2. So sánh và phân tích sự khác biệt và tương đồng giữa quản lý hệ thống pháp luật ở Việt Nam và các quốc gia khác.
  3. Hiểu rõ các cơ chế thực thi nghĩa vụ pháp lý, cơ sở của hình phạt và vai trò của tòa án, hội thẩm nhân dân trong hệ thống pháp luật.
  4. Vận dụng các quy định và nguyên tắc pháp luật cơ bản để giải quyết các vấn đề pháp lý trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đồng thời thể hiện khả năng tư duy phản biện và đánh giá đạo đức.
  5. Xây dựng tư duy tuân thủ pháp luật, nhận thức được tầm quan trọng của việc chấp hành các chuẩn mực pháp lý trong công việc và đời sống cá nhân, qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm pháp lý.

Thời lượng: 45 giờ
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học này, sinh viên sẽ có thể:

  1. Hiểu rõ và giải thích các yếu tố quan trọng trong học tập qua phục vụ cộng đồng, bao gồm lợi ích, tác động, và những đặc điểm cốt lõi.
  2. Suy ngẫm và đánh giá các vấn đề xã hội cũng như các Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDGs) của UNESCO, gắn liền với dự án phục vụ cộng đồng được thiết kế.
  3. Lên kế hoạch và triển khai một dự án phục vụ cộng đồng, đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định địa phương.
  4. Đánh giá kết quả dự án và rút ra những bài học kinh nghiệm, đồng thời đề xuất hướng cải thiện cho những lần thực hiện tiếp theo.
  5. Xây dựng sự đồng cảm với các thành viên trong cộng đồng địa phương, qua đó nâng cao ý thức trách nhiệm và tinh thần kết nối.

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học này, sinh viên sẽ có thể:

  1. Hiểu được ý nghĩa và tầm quan trọng của tư duy sáng tạo và phản biện trong việc giải quyết vấn đề và đưa ra quyết định.
  2. Xây dựng và phân tích các lập luận một cách logic và dựa trên bằng chứng khoa học, đồng thời biết cách nhìn nhận và đánh giá các quan điểm khác nhau.
  3. Vận dụng tư duy sáng tạo và phản biện để tìm kiếm giải pháp mới, giải quyết các thách thức thực tế với sự hỗ trợ từ các công cụ và phương pháp hiện đại.
  4. Kết hợp tư duy sáng tạo và phản biện vào việc phát triển ý tưởng trong môi trường làm việc để mang lại giá trị thiết thực và hiệu quả cho tổ chức.
  5. Phát triển khả năng làm việc cá nhân cũng như làm việc nhóm, xây dựng nền tảng để nâng cao hiệu quả công việc và từ đó đóng góp cho sự phát triển chung.

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có thể:

  1. Nhận biết và phân tích các vấn đề từ cuộc sống và công việc, từ đó tìm ra hướng giải quyết bằng các phương pháp thuật toán.
  2. Phân tách vấn đề thành các bước logic và xác định các dữ liệu cần thiết để giải quyết vấn đề.
  3. Áp dụng các cấu trúc dữ liệu và thuật toán cơ bản trong quá trình giải quyết vấn đề.
  4. Thiết kế các thuật toán và mô hình cơ bản để giải quyết các bài toán cụ thể.
  5. Thực hành lập trình để triển khai các giải pháp một cách hiệu quả và chính xác.
  6. Đánh giá và tối ưu hóa các giải pháp để đạt được hiệu quả cao nhất.

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học này, sinh viên sẽ có thể:

  1. Hiểu các giá trị, thái độ và nguyên tắc cơ bản của văn hóa học thuật, đồng thời nhận biết cách mà viết học thuật phản ánh những yếu tố này.
  2. Phân biệt sự khác nhau giữa những bài viết học thuật và những bài viết  ý kiến cá nhân, từ đó áp dụng các kỹ năng như trích dẫn và diễn giải để hoàn thành bài luận học thuật đúng chuẩn.
  3. Nhận biết sự khác biệt giữa viết học thuật và viết chuyên nghiệp về phong cách, mục đích, đối tượng độc giả, và cách trình bày.
  4. Phát triển kỹ năng viết rõ ràng, súc tích và có cấu trúc, tập trung vào các tài liệu và tình huống quan trọng trong học thuật và công việc chuyên môn, bao gồm bài luận, bài báo, báo cáo kinh doanh, đề xuất, và bài phát biểu.
  5. Sử dụng AI để hỗ trợ, cải thiện và chỉnh sửa bài viết trong cả môi trường học tập và công việc chuyên môn.

Thời lượng: 45 giờ
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có thể:

  1. Rèn luyện kỹ năng tự lãnh đạo, xây dựng sự tự tin, lòng tự trọng, khả năng tự quyết và kiểm soát bản thân trong mọi tình huống.
  2. Tự trang bị các kỹ năng thiết yếu để sẵn sàng bước vào môi trường đại học, học cách thích nghi với những thách thức từ học tập, xã hội và người khác, đồng thời phát triển tư duy học tập suốt đời.
  3. Phát triển kỹ năng nghề nghiệp cần thiết, chuẩn bị vững vàng cho hành trình thành công trong cuộc sống và trong sự nghiệp sau này.
  4. Tham gia tích cực vào các hoạt động cộng đồng, thể hiện tinh thần trách nhiệm xã hội, lan tỏa những giá trị tích cực và nuôi dưỡng tinh thần “trả ơn cuộc đời.”
  5. Liên tục tự đánh giá và hoàn thiện bản thân, từ việc xây dựng CV khi nhập học, lập Kế hoạch Phát triển Cá Nhân (IDP), đến việc chuẩn bị CV trước khi tốt nghiệp, đảm bảo sự phát triển bền vững và sẵn sàng cho cuộc sống sau đại học.

Thời lượng: 45 giờ
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có thể:

  1. Hiểu rõ các nguyên tắc cơ bản để sống khoẻ mạnh, bao gồm chế độ dinh dưỡng cân bằng, tập thể dục thường xuyên, và chăm sóc sức khoẻ tinh thần.
  2. Xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khoẻ cho bản thân, biết cách quản lý căng thẳng hiệu quả và duy trì sự cân bằng giữa học tập, công việc và cuộc sống.
  3. Giữ kỷ luật với bản thân trong ăn uống, luyện tập và nghỉ ngơi, đồng thời tích cực tham gia các câu lạc bộ thể chất và tinh thần tại trường.
  4. Nhận thức được tác động của lối sống đến sức khoẻ lâu dài, biết cách đưa ra những quyết định hợp lý để cải thiện chất lượng cuộc sống.
  5. Lan toả tinh thần sống lành mạnh trong cộng đồng thông qua việc nghiên cứu, tổ chức chiến dịch nâng cao nhận thức, và tham gia các nhóm sinh hoạt về sức khoẻ.

Số tín chỉ: Tùy thuộc vào chương trình đào tạo của từng viện

Hoàn thành kỳ thực tập, sinh viên sẽ có thể:

  1. Rèn luyện thói quen và kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, giúp đạt hiệu quả cao trong công việc.
  2. Hiểu rõ và thực hiện các mục tiêu công việc được thống nhất trước với nhà tuyển dụng hoặc người hướng dẫn.
  3. Cải thiện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm và các kỹ năng quan trọng khác, giúp sinh viên làm việc hiệu quả hơn.
  4. Trau dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn theo ngành, nhằm đảm bảo đáp ứng tốt yêu cầu của vị trí thực tập và các vị trí tương tự trong tương lai.
  5. Xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp, mở ra cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.

Số tín chỉ: 3

Mục tiêu môn học:

  • Cung cấp những hiểu biết có tính căn bản, hệ thống về triết học Mác – Lênin.
  • Xây dựng thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng duy vật làm nền tảng lí luận cho việc nhận thức các vấn đề, nội dung của các môn học khác.
  • Nhận thức được thực chất giá trị, bản chất khoa học, cách mạng của triết học Mác – Lênin.

Số tín chỉ: 2

Mục tiêu môn học:

Một là, trang bị cho sinh viên những tri thức cơ bản, cốt lõi của Kinh tế chính trị Mác – Lênin trong bối cảnh phát triển kinh tế của đất nước và thế giới ngày nay. Đảm bảo tính cơ bản, hệ thống, khoa học, cập nhật tri thức mới, gắn với thực tiễn, tính sáng tạo, kỹ năng, tư duy, phẩm chất người học, tính liên thông, khắc phục trùng lặp, tăng cường tích hợp và giảm tải, lược bớt những nội dung không còn phù hợp hoặc những nội dung mang tính kinh viện đối với sinh viên các trường Cao đẳng, Đại học không chuyên lý luận.

Hai là, trên cơ sở đó hình thành tư duy, kỹ năng phân tích, đánh giá và nhận diện bản chất của các quan hệ lợi ích kinh tế trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và góp phần giúp sinh viên xây dựng trách nhiệm xã hội phù hợp trong vị trí việc làm và cuộc sống sau khi ra trường.

Ba là, góp phần xây dựng lập trường, ý thức hệ tư tưởng Mác – Lênin đối với sinh viên.

Số tín chỉ: 2

Mục tiêu môn học:

Về kiến thức: Sinh viên nắm được những tri thức cơ bản, cốt lõi nhất về Chủ nghĩa xã hội khoa học, một trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin.

Về kỹ năng: Sinh viên nâng cao được năng lực hiểu biết thực tiễn và khả năng vận dụng các tri thức Chủ nghĩa xã hội khoa học vào việc xem xét, đánh giá những vấn đề chính trị – xã hội của đất nước liên quan đến chủ nghĩa xã hội (CNXH) và con đường đi lên CNXH ở nước ta.

Về thái độ: Sinh viên có thái độ chính trị, tư tưởng đúng đắn về môn học Chủ nghĩa xã hội khoa học nói riêng và nền tảng tư tưởng của Đảng ta nói chung.

 

Số tín chỉ: 2

Mục tiêu:

  • Về kiến thức: Sinh viên hiểu được những kiến thức cơ bản về khái niệm, nguồn gốc, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh; những nội dung cơ bản về tư tưởng Hồ Chí Minh; sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam trong cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và trong cách mạng xã hội chủ nghĩa.
  • Về kỹ năng: Hình thành cho sinh viên khả năng tư duy độc lập, phân tích, đánh giá, vận dụng sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống, học tập và công tác.
  • Về thái độ: Sinh viên được nâng cao bản lĩnh chính trị, yêu nước, trung thành với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội; nhận thức được vai trò, giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với Đảng và dân tộc Việt Nam; thấy được trách nhiệm của bản thân trong việc học tập, rèn luyện để góp phần vào xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Số tín chỉ: 2

Mục tiêu môn học:

  • Về nội dung: Cung cấp những tri thức có tính hệ thống, cơ bản về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1920-1930), sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền (1930-1945), trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975), trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc thời kỳ cả nước quá độ lên chủ nghĩa xã hội, tiến hành công cuộc đổi mới (1975-2018).
  • Về tư tưởng: Thông qua các sự kiện lịch sử và các kinh nghiệm về sự lãnh đạo của Đảng để xây dựng ý thức tôn trọng sự thật khách quan, nâng cao lòng tự hào, niềm tin.
  • Về kỹ năng: Trang bị phương pháp tư duy khoa học về lịch sử, kỹ năng lựa chọn tài liệu nghiên cứu, học tập môn học và khả năng vận dụng nhận thức lịch sử vào công tác thực tiễn, phê phán quan niệm sai trái về lịch sử của Đảng.

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có thể:

  • Hiểu rõ cách các yếu tố như bản sắc, giá trị, nhận thức và định kiến cá nhân được định hình bởi văn hóa và lối sống đa dạng.
  • Nắm vững lý thuyết và thực tiễn về tác động của văn hóa đối với đời sống hàng ngày, cả trong bối cảnh địa phương và toàn cầu.
  • Nhận diện và phân tích sự giao thoa giữa bản sắc văn hóa của bản thân và của người khác, từ đó nâng cao khả năng thấu hiểu và tôn trọng sự khác biệt.
  • Vận dụng kiến thức và kinh nghiệm về văn hóa để giải quyết các vấn đề đòi hỏi sự hợp tác hoặc phối hợp giữa cá nhân và tập thể đến từ các nền văn hóa khác nhau.

Số tín chỉ: 2

Hoàn thành môn học này, sinh viên sẽ có thể:

  1. Hiểu rõ các yếu tố chính, cấu trúc, và quy trình trong quan hệ quốc tế.
  2. Nắm được các nguyên tắc lý thuyết cơ bản và so sánh các cách tiếp cận khác nhau về con người và xã hội trong quan hệ quốc tế.
  3. Nhận diện mục tiêu của các tổ chức quốc tế trong chính trị, hợp tác và phối hợp toàn cầu.
  4. Phân tích tình huống thực tế hoặc nghiên cứu điển hình, đưa ra giải pháp dựa trên lý thuyết và lập luận chặt chẽ.
  5. Đánh giá các chiến lược và quan điểm khác nhau, đặc biệt trong các tình huống phức tạp liên quan đến quan hệ quốc tế.

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có thể:

  1. Hiểu và trân trọng nghệ thuật và nghệ thuật thị giác trong các bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội và môi trường.
  2. Nắm vững các nguyên tắc cơ bản của nghệ thuật, nghệ thuật thị giác và thiết kế, đồng thời phân tích một tác phẩm nghệ thuật dựa trên góc nhìn khách quan.
  3. Hiểu cách tác phẩm nghệ thuật được sáng tạo và quá trình tạo ra chúng.
  4. Liên hệ ý nghĩa và ứng dụng của nghệ thuật vào lĩnh vực học tập hoặc sở thích cá nhân.
  5. Phân tích nghệ thuật Việt Nam và đặt nghệ thuật Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu.

Số tín chỉ: 2
Điều kiện tiên quyết: Không yêu cầu

Hoàn thành môn học, sinh viên sẽ có thể:

  1. Nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực nghệ thuật đã chọn (như âm nhạc, múa, kịch, hoặc nghệ thuật thị giác) và thể hiện sự sáng tạo, cá tính thông qua các buổi biểu diễn.
  2. Đánh giá và thảo luận các hình thức biểu diễn nghệ thuật khác nhau, nhận diện các yếu tố và kỹ thuật chính, đồng thời viết bài đánh giá về sự phát triển nghệ thuật cá nhân.
  3. Hợp tác hiệu quả với đồng đội để sáng tạo và biểu diễn các tác phẩm nghệ thuật, đồng thời biết cách đưa ra và tiếp nhận phản hồi mang tính xây dựng.
  4. Truyền tải rõ ràng ý tưởng nghệ thuật đằng sau các buổi biểu diễn, cả bằng lời nói lẫn văn bản (nếu cần), đồng thời rèn luyện kỹ năng trình bày tác phẩm nghệ thuật trước khán giả, bao gồm kỹ năng sân khấu và tương tác.
  5. Khám phá và trân trọng các truyền thống nghệ thuật đa dạng trên thế giới, đặc biệt là văn hoá nghệ thuật Việt Nam, và đặt tác phẩm cá nhân vào bối cảnh văn hoá và lịch sử rộng lớn hơn.
  6. Lập kế hoạch và hoàn thành một dự án biểu diễn nghệ thuật từ đầu đến cuối, thể hiện khả năng quản lý thời gian và tổ chức tốt.
  7. Hiểu và áp dụng các nguyên tắc đạo đức trong nghệ thuật, bao gồm tôn trọng sở hữu trí tuệ và nhạy cảm văn hoá, đồng thời giữ thái độ chuyên nghiệp trong quá trình tập luyện, biểu diễn, và hợp tác.

Hoàn thành chương trình du học, sinh viên sẽ:

  1. Tự tin giao tiếp và làm việc với người từ các nền văn hóa và khu vực khác nhau.
  2. Thích nghi tốt với việc sống, học tập và làm việc trong môi trường văn hóa mới.
  3. Hiểu cách các nền văn hóa tác động qua lại, ảnh hưởng đến quan điểm, giá trị và hành vi của mỗi cá nhân.
  4. Phát triển tư duy toàn cầu và nhận thức về vai trò của một công dân toàn cầu.
  5. Xây dựng mạng lưới quan hệ lâu dài hỗ trợ cho học tập, công việc và cuộc sống cá nhân.

Học Phần Cốt Lõi Cử Nhân Kinh Tế Học

Điều kiện tiên quyết: Không
Số tín chỉ: 2

Khóa học này sẽ giới thiệu và giúp sinh viên khám phá nhiều góc nhìn toàn cầu về những vấn đề thời sự quan trọng. Mỗi tuần, một giảng viên hoặc diễn giả khách mời sẽ chủ trì buổi hội thảo, lựa chọn một chủ đề, giao bài đọc chuẩn bị trước và tổ chức các hoạt động trên lớp cùng sinh viên. Các vấn đề đương đại tiềm năng bao gồm: Chat GPT và AI, khủng hoảng già hóa dân số, nhập cư, toàn cầu hóa, cuộc chạy đua vào không gian mới, Công nghiệp 4.0, và nhiều vấn đề khác.

Điều kiện tiên quyết: Không
Số tín chỉ: 2

Sau khi hoàn thành khóa học này, sinh viên sẽ có khả năng:

1. Nhận diện và phân tích các vấn đề đạo đức trong nhiều lĩnh vực tương tác chuyên nghiệp và thực tế của con người.

2. Vận dụng các lý thuyết đạo đức và đưa ra lý giải hợp lý cho các tình huống khó xử về mặt đạo đức.

3. Hiểu rõ các bên liên quan về mặt đạo đức và các nghĩa vụ đạo đức theo yêu cầu của một số tiêu chuẩn/quy tắc chuyên nghiệp, cũng như cơ sở lý luận đằng sau chúng.

4. Vận dụng các lý thuyết đạo đức và đưa ra lý giải hợp lý cho các tình huống khó xử về mặt đạo đức, ngay cả khi không có tiêu chuẩn/quy tắc chuyên nghiệp nào được thiết lập.

Điều kiện tiên quyết: Không
Số tín chỉ: 2

Khóa học này sẽ giới thiệu cho sinh viên những chủ đề nâng cao về lập luận, lôgic, và các vấn đề liên quan đến bằng chứng và kiểm định trong khoa học. Về lập luận diễn dịch, sinh viên sẽ được đào sâu kiến thức về tư duy phản biện, bao gồm phép tính vị từ bậc nhất (first-order predicate calculus) và lôgic modal (modal logic). Về lập luận thống kê, sinh viên sẽ được tìm hiểu các tiên đề của lý thuyết xác suất, lý thuyết xác nhận Bayesian, và các vấn đề trong việc xác nhận các lý thuyết khoa học, bao gồm các chủ đề nâng cao từ Phương pháp Giả thuyết – Diễn dịch và Thuyết Ngụy chứng.

Điều kiện tiên quyết: Không
Số tín chỉ: 2

Khóa học này giới thiệu và đi sâu vào khái niệm phát triển và vai trò của tính bền vững. Khóa học sẽ tiếp cận các ý tưởng phát triển từ góc độ liên ngành và đa chiều. Nội dung khóa học nhằm mục đích trả lời các câu hỏi như: Phát triển là gì? Quá trình phát triển diễn ra như thế nào? Yếu tố nào đóng góp vào sự phát triển? Tại sao câu chuyện phát triển lại khác nhau ở cấp độ quốc gia, khu vực và toàn cầu?
Bên cạnh những giải thích lý thuyết về phát triển, những hiểu biết thực tế sẽ được cung cấp thông qua việc tiếp xúc với thực tế, các nghiên cứu điển hình, tài liệu đọc đương đại và các dự án cuối khóa. Khóa học sẽ tập trung vào sự tương tác và mối quan hệ qua lại giữa môi trường và phát triển bằng cách khám phá vai trò của tính bền vững.

Điều kiện tiên quyết: Không
Số tín chỉ: 2

Khi ngày càng có nhiều thông tin được số hóa, các nhà nghiên cứu có thể tận dụng sức mạnh của AI để phân tích và trực quan hóa dữ liệu một cách hiệu quả hơn, phục vụ cho việc truyền đạt thông tin. Khóa học này sẽ giới thiệu cho sinh viên những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực nhân văn số, đồng thời hướng dẫn cách lập trình cho nghiên cứu cơ bản và học thuật, đặc biệt chú trọng đến khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực như truyền thông, tâm lý học và kinh tế học.

Học phần tiên quyết: Không có
Số tín chỉ: 3

Học phần cung cấp nền tảng cơ bản về kinh tế vi mô, tập trung vào phân tích hành vi của các tác nhân kinh tế như cá nhân, doanh nghiệp và thị trường. Nội dung bao gồm các chủ đề cốt lõi như cung – cầu, hành vi tiêu dùng, sản xuất, chi phí, các cấu trúc thị trường và vai trò điều tiết của chính phủ.
Thông qua việc kết hợp giữa lý thuyết và tình huống thực tiễn, học phần giúp sinh viên hình thành tư duy phản biện và năng lực phân tích trong quá trình ra quyết định kinh tế. Đây là môn học nền tảng, phù hợp với sinh viên các ngành kinh doanh và những người quan tâm đến việc xây dựng hiểu biết căn bản về kinh tế vi mô trong bối cảnh hiện đại.

Học phần tiên quyết: Không có
Số tín chỉ: 3

Học phần cung cấp kiến thức nền tảng về kinh tế vĩ mô, tập trung vào nghiên cứu các hiện tượng kinh tế tổng thể như thu nhập quốc dân, thất nghiệp, lạm phát và tăng trưởng kinh tế. Sinh viên sẽ được tìm hiểu vai trò của chính sách kinh tế, hệ thống tiền tệ và thương mại quốc tế trong việc định hình bức tranh kinh tế toàn diện.
Thông qua sự kết hợp giữa lý thuyết và ứng dụng thực tiễn, học phần giúp phát triển tư duy phân tích về các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến xã hội và quyết định ở cấp quốc gia. Đây là học phần thiết yếu dành cho sinh viên chuyên ngành kinh tế, kinh doanh, hoặc bất kỳ ai mong muốn xây dựng nền tảng vững chắc về nguyên lý kinh tế vĩ mô trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Học phần tiên quyết: Không có
Số tín chỉ: 3

Học phần “Phân tích Định lượng và Dự báo” cung cấp cho sinh viên cái nhìn toàn diện về các phương pháp thống kê chuyên biệt trong phân tích chuỗi thời gian. Trong khuôn khổ trình độ đại học, sinh viên sẽ được học cách xây dựng mô hình và dự báo xu hướng kinh tế, dữ liệu tài chính, cùng các hiện tượng biến đổi theo thời gian.
Chương trình bao gồm các chủ đề trọng yếu như phân rã chuỗi thời gian, mô hình ARIMA (Autoregressive Integrated Moving Average), và các kỹ thuật dự báo nâng cao. Thông qua sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành trên phần mềm thống kê, sinh viên sẽ rèn luyện kỹ năng phân tích dữ liệu chuỗi thời gian và đưa ra các dự báo có cơ sở.
Học phần đặc biệt phù hợp với những sinh viên quan tâm đến kinh tế, tài chính hoặc khoa học dữ liệu, đồng thời trang bị cho người học năng lực phân tích xu hướng và cung cấp các góc nhìn có giá trị trong nhiều lĩnh vực chuyên môn.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo sau
Số tín chỉ: 3

Học phần “Kinh tế Vi mô Trung cấp” dành cho sinh viên đã có nền tảng về nguyên lý kinh tế vi mô và mong muốn tiếp cận các khái niệm nâng cao hơn. Trên cơ sở những kiến thức cơ bản, học phần đi sâu vào phân tích hành vi của các tác nhân kinh tế cá nhân, doanh nghiệp và thị trường với mức độ phức tạp cao hơn.
Nội dung giảng dạy tập trung vào việc vận dụng các mô hình lý thuyết vào các tình huống thực tế, từ đó phát triển kỹ năng phân tích cần thiết để đánh giá động thái thị trường và tác động của chính sách. Các chủ đề cốt lõi bao gồm tiêu dùng, sản xuất, ra quyết định của doanh nghiệp trong điều kiện có và không có quyền lực thị trường, thông tin hoàn hảo và không hoàn hảo, cùng với phân tích thất bại thị trường do ngoại tác và hàng hóa công.
Thông qua bài giảng, nghiên cứu tình huống và thảo luận tương tác, sinh viên sẽ phát triển hiểu biết chuyên sâu hơn về lý thuyết vi mô và các ứng dụng thực tiễn. Học phần phù hợp với sinh viên chuyên ngành kinh tế hoặc những ai theo đuổi các lĩnh vực cần kiến thức vững chắc về kinh tế vi mô trong nhiều bối cảnh khác nhau.

Điều kiện tiên quyết: Không
Số tín chỉ: 2

Sau khi hoàn thành khóa học này, sinh viên có khả năng:

1. Mô tả và giải thích một “ý tưởng lớn”, có thể là một giải pháp mới cho một vấn đề, một công nghệ đột phá, hoặc một phương pháp hay cách làm việc sáng tạo.

2. Xác định những tác động của một “ý tưởng lớn” đối với cuộc sống hàng ngày hoặc môi trường chuyên nghiệp.

3. Phát triển chiến lược sử dụng “ý tưởng lớn” để cải thiện một phương pháp hiện có hoặc tạo ra phương pháp ứng dụng mới.

4. Đánh giá việc áp dụng một “ý tưởng lớn”, bao gồm đánh giá tác động tích cực, tác động tiêu cực và các chiến lược giảm thiểu cho chủ đề của năm.

Điều kiện tiên quyết: Không
Số tín chỉ: 3

Khóa học này sẽ giới thiệu cho sinh viên những khái niệm và kỹ thuật cơ bản của phân tích thống kê. Trọng tâm của khóa học là phát triển các kỹ năng về thống kê mô tả và thống kê suy diễn, bao gồm thu thập và phân tích dữ liệu, lý thuyết xác suất, kiểm định giả thuyết và phân tích hồi quy. Sinh viên cũng sẽ được hướng dẫn sử dụng phần mềm thống kê để phân tích dữ liệu.

Môn Chuyên Ngành – Định hướng Kinh tế Đổi mới Sáng tạo

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần này giới thiệu cho sinh viên các thuật toán học máy phổ biến, phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) và kỹ thuật regularization (chuẩn hóa mô hình) thông qua việc xây dựng hệ thống đề xuất phim.
Sinh viên sẽ tìm hiểu cách sử dụng dữ liệu huấn luyện để khám phá các mối quan hệ có thể dự đoán được, đồng thời học cách huấn luyện thuật toán trên tập dữ liệu để đưa ra dự đoán cho các tập dữ liệu mới.
Trong quá trình xây dựng hệ thống đề xuất, sinh viên cũng sẽ được giới thiệu về hiện tượng huấn luyện quá mức (overfitting) và các phương pháp phòng tránh như cross-validation (kiểm định chéo).
Tất cả các kỹ năng trên đều là nền tảng quan trọng trong lĩnh vực học máy, giúp sinh viên trang bị năng lực phân tích và dự đoán dữ liệu – đặc biệt hữu ích trong kinh tế học dữ liệu, tài chính định lượng và các ngành liên quan đến phân tích dữ liệu.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần này giới thiệu sức mạnh chuyển đổi của “dữ liệu lớn” trong việc hiểu và giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội quan trọng. Đây là một học phần nhập môn dễ tiếp cận, cung cấp kiến thức nền tảng về các nghiên cứu tiên tiến và ứng dụng thực tiễn trong kinh tế học và khoa học xã hội, phù hợp với cả sinh viên chưa có kinh nghiệm về Kinh tế hoặc Thống kê.

Dù bạn là người mới bắt đầu hay đã có nền tảng học thuật, học phần bao quát nhiều chủ đề đa dạng như bình đẳng cơ hội, giáo dục, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp, y tế, biến đổi khí hậu và tội phạm. Bên cạnh nội dung chuyên đề, học phần còn trang bị kiến thức cơ bản về các phương pháp khoa học dữ liệu, bao gồm hồi quy, suy luận nhân quả và học máy.

Học phần này đặc biệt phù hợp với sinh viên mong muốn kết nối giữa dữ liệu lớn và tư duy kinh tế để tạo ra các phân tích sâu sắc mang tính ứng dụng cao.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần “Kinh tế Phát triển” tập trung khám phá nền tảng của việc xây dựng chính sách tại các quốc gia đang phát triển. Mục tiêu của học phần là phân tích các lựa chọn chính sách khác nhau và định lượng các đánh đổi giữa chúng.

Nội dung học bao gồm nhiều khía cạnh của phát triển con người như giáo dục, y tế, giới tính, gia đình, quan hệ đất đai, rủi ro, các chuẩn mực và thể chế chính thức – phi chính thức. Đây là một học phần mang tính thực nghiệm, trong đó mỗi chủ đề đều được minh họa bằng các ví dụ cụ thể đến từ nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới.

Trong quá trình học, sinh viên sẽ cùng thảo luận các câu hỏi trọng tâm như: Điều gì chi phối các quyết định của các hộ gia đình nghèo ở các nước đang phát triển? Họ đang bị ràng buộc bởi những hạn chế nào? Chính phủ, các tổ chức quốc tế hoặc phi chính phủ có thể can thiệp ra sao? Những chính sách nào đã từng được thử nghiệm và liệu chúng có thành công?

Học phần này phù hợp với sinh viên quan tâm đến phát triển kinh tế, chính sách công, hoặc mong muốn đóng góp vào việc cải thiện đời sống tại các cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 2

Mục tiêu của học phần này là mở rộng hiểu biết của sinh viên về lý thuyết kinh tế và nghiên cứu thực nghiệm trong các lĩnh vực cốt lõi của kinh tế y tế. Học phần giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học để phân tích và đánh giá các vấn đề thời sự trong lĩnh vực chính sách và quản lý y tế.

Thông qua việc kết nối giữa lý thuyết và thực tiễn, sinh viên sẽ phát triển năng lực tư duy kinh tế và áp dụng hiệu quả vào các tình huống thực tế trong ngành y tế – một lĩnh vực có tác động lớn đến đời sống xã hội và phát triển bền vững.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần này tập trung vào chính sách khoa học và công nghệ, với trọng tâm là phân tích hệ thống đổi mới trong lĩnh vực khoa học và công nghệ. Nội dung học bao gồm các nghiên cứu điển hình trong các ngành năng lượng, điện toán, sản xuất tiên tiến và y tế, nhấn mạnh vai trò của chính sách công và chính phủ liên bang trong hệ thống này.

Sinh viên sẽ được ôn tập nền tảng của lý thuyết tăng trưởng kinh tế, lý thuyết hệ thống đổi mới và tổ chức đổi mới, cũng như các cách tiếp cận cơ bản trong chính sách khoa học và công nghệ, nhằm xây dựng một cái nhìn sâu sắc và toàn diện về lĩnh vực này.

Lớp học sẽ phân tích các yếu tố kinh tế trực tiếp và gián tiếp trong hệ thống đổi mới, tìm hiểu các mô hình tổ chức khác nhau của các cơ quan khoa học và công nghệ quốc gia, đồng thời đánh giá sự phát triển của các mô hình hợp tác công – tư như một công cụ để các cơ quan khoa học thực hiện sứ mệnh phát triển.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần “Trí tuệ Nhân tạo” giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về biểu diễn tri thức, giải quyết vấn đề và các phương pháp học trong lĩnh vực AI.

Sau khi hoàn thành học phần, sinh viên sẽ có khả năng xây dựng các hệ thống thông minh bằng cách lắp ghép các giải pháp cho các bài toán tính toán cụ thể; hiểu được vai trò của biểu diễn tri thức, giải quyết vấn đề và học máy trong thiết kế hệ thống thông minh; và có cái nhìn sâu sắc về vai trò của giải quyết vấn đề, thị giác máy tính và ngôn ngữ trong việc tiếp cận trí tuệ con người từ góc độ tính toán.

Học phần phù hợp với sinh viên quan tâm đến việc ứng dụng AI trong kinh tế, dữ liệu và các lĩnh vực công nghệ đổi mới.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 2

Học phần này cung cấp cái nhìn tổng quan toàn cầu về quá trình chuyển đổi vĩ đại trong lịch sử được gọi là “Cách mạng Công nghiệp”. Nội dung bao gồm sự ra đời của sản xuất cơ giới hóa, hệ thống nhà máy, động cơ hơi nước, điện khí hóa, truyền thông đại chúng, sản xuất hàng loạt và tự động hóa.

Học phần nhấn mạnh đến quá trình chuyển giao công nghệ và sự thích ứng đa dạng của công nghệ tại các quốc gia khác nhau. Các quốc gia được phân tích bao gồm: Vương quốc Anh, Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Thụy Điển, Nga, Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ.

Học phần phù hợp với những sinh viên quan tâm đến lịch sử kinh tế, công nghệ, toàn cầu hóa và vai trò của đổi mới trong sự hình thành thế giới hiện đại.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần này tập trung vào việc phân tích cách đánh giá các kết quả kinh tế từ góc nhìn của toàn xã hội. Trong bối cảnh này, xã hội được hiểu là tập hợp của những cá nhân có sở thích, nguồn lực và kỳ vọng khác nhau.

Học phần giả định rằng các quyết định của xã hội phản ánh tổng thể lựa chọn của tất cả các thành viên. Vấn đề này đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả và tác động của các chính sách kinh tế.

Thông qua các lý thuyết nền tảng và khung phân tích trong kinh tế phúc lợi, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về tiêu chí phân bổ nguồn lực tối ưu, hiệu quả Pareto, công bằng xã hội và vai trò của nhà nước trong việc thiết kế chính sách nhằm nâng cao phúc lợi cộng đồng.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần “Chiến lược Cạnh tranh và Tổ chức Công nghiệp” cung cấp nền tảng lý thuyết về lĩnh vực tổ chức công nghiệp, bao gồm lý thuyết doanh nghiệp, các mô hình cạnh tranh, cấu trúc thị trường, chiến lược định giá và các mô hình động.

Học phần tập trung vào việc phát triển tư duy lý thuyết, đồng thời kết hợp với các minh họa từ những ngành cụ thể như viễn thông, bán lẻ và hàng không. Qua đó, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về cách thức doanh nghiệp vận hành trong môi trường cạnh tranh và cách các yếu tố cấu trúc thị trường ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh.

Đây là học phần quan trọng dành cho sinh viên quan tâm đến kinh tế học ứng dụng, quản trị chiến lược và chính sách cạnh tranh.

Môn Chuyên Ngành – Định hướng Kinh tế Doanh nghiệp, Thị trường và Thể chế

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Lý thuyết Trò chơi, hay còn gọi là Lý thuyết Quyết định đa tác nhân, nghiên cứu các tình huống trong đó lợi ích của một người ra quyết định phụ thuộc không chỉ vào hành động của chính họ mà còn vào hành động của những người khác.

Học phần này giới thiệu các công cụ cơ bản của phân tích theo Lý thuyết Trò chơi, cùng với một số ứng dụng điển hình – chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế, bên cạnh các lĩnh vực khác như chính trị, luật, sinh học và khoa học máy tính.

Thông qua học phần, sinh viên sẽ phát triển khả năng tư duy chiến lược và hiểu rõ các nguyên tắc tương tác trong môi trường có nhiều tác nhân, từ đó vận dụng vào phân tích hành vi kinh tế và ra quyết định trong bối cảnh cạnh tranh hoặc hợp tác.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần này tập trung vào các chủ đề hiện đại trong lĩnh vực kinh tế học hành vi, đặc biệt là các ứng dụng thực tiễn trong các nhánh khác của kinh tế học. Nội dung khóa học đề cập đến các sai lệch so với mô hình kinh tế học tân cổ điển chuẩn, bao gồm:
(i) Sở thích cá nhân (sở thích theo thời gian và rủi ro, phụ thuộc điểm chuẩn, sở thích xã hội),
(ii) Niềm tin và học hỏi (quá tự tin, thiên kiến dự đoán, thiên kiến quy kết),
(iii) Quá trình ra quyết định (nhận thức, sự chú ý, cách trình bày thông tin, và thuyết phục),
(iv) Phản ứng của thị trường đối với các sai lệch hành vi này.

Các ứng dụng được trình bày trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế lao động và công, tổ chức công nghiệp, kinh tế y tế, tài chính hộ gia đình, kinh tế chính trị và kinh tế phát triển.

Học phần giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cách con người thực sự ra quyết định trong thực tế, từ đó tăng cường khả năng phân tích và thiết kế chính sách phù hợp với hành vi kinh tế trong thế giới thực.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần “Chiến lược và Thông tin” là một học phần nâng cao về lý thuyết trò chơi, tập trung vào việc phân tích chiến lược trong điều kiện thông tin không hoàn hảo.

Mở đầu học phần là phần tổng quan chặt chẽ về các khái niệm cân bằng trong trò chơi phi hợp tác, bao gồm cả trò chơi tĩnh và động, trong bối cảnh thông tin hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. Các khái niệm được đề cập bao gồm: thống trị nghiêm lặp lại, khả năng lý giải (rationalizability), cân bằng Nash, cân bằng con (subgame perfection), cân bằng tuần tự, hoàn hảo, đúng đắn (proper), tiêu chí trực giác (intuitive criterion), và thống trị yếu lặp lại.

Tiếp theo, học phần ứng dụng các khái niệm trên vào các tình huống thực tế như đấu giá, thương lượng và trò chơi lặp lại. Bên cạnh đó, sinh viên cũng được giới thiệu các khái niệm lời giải trong trò chơi hợp tác và cách triển khai chúng thông qua các mô hình phi hợp tác. Các chủ đề khác bao gồm lý thuyết ghép cặp (matching theory) và mạng lưới chiến lược (network games).

Học phần phù hợp với sinh viên muốn nâng cao tư duy phân tích chiến lược và áp dụng lý thuyết trò chơi vào kinh tế học, thị trường, và thiết kế cơ chế.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần này phân tích khuôn khổ các quy tắc và thể chế chi phối hoạt động và giao dịch kinh tế. Nội dung tập trung vào sự hình thành và đặc điểm vận hành của các loại thể chế khác nhau, đồng thời giới thiệu cả các tiếp cận kinh điển và hiện đại trong lý thuyết kinh tế về thể chế.

Sinh viên sẽ khám phá vai trò của thể chế trong việc định hình hành vi kinh tế, hiệu quả thị trường, và quá trình phát triển kinh tế – xã hội. Học phần phù hợp với những ai quan tâm đến mối quan hệ giữa luật lệ, tổ chức và hiệu quả kinh tế trong thực tiễn.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 2

Học phần này khám phá vai trò của chính phủ trong nền kinh tế bằng cách ứng dụng các công cụ của kinh tế vi mô cơ bản để phân tích các vấn đề chính sách quan trọng.

Các chủ đề được thảo luận bao gồm: phản ứng của chính phủ đối với biến đổi khí hậu, quyền lựa chọn trường học của học sinh, so sánh giữa bảo hiểm hưu trí nhà nước và tài khoản tiết kiệm hưu trí tư nhân, bảo hiểm y tế công và tư, cũng như việc thiết lập mức thuế thu nhập cho cá nhân và doanh nghiệp.

Thông qua học phần, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về cách chính sách công được xây dựng và đánh giá, từ đó phát triển tư duy phân tích và ra quyết định trong lĩnh vực kinh tế công và quản lý nhà nước.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần này cung cấp nền tảng cơ bản về lĩnh vực tổ chức công nghiệp, bao gồm lý thuyết doanh nghiệp, các mô hình cạnh tranh, cấu trúc thị trường, chiến lược định giá và các mô hình động trong môi trường kinh doanh.

Nội dung học được trình bày dưới góc nhìn lý thuyết kết hợp với các minh họa thực tiễn từ các ngành cụ thể như viễn thông, bán lẻ và hàng không. Học phần giúp sinh viên phát triển tư duy phân tích chiến lược và hiểu sâu về cách doanh nghiệp vận hành trong các bối cảnh thị trường khác nhau.

Đây là học phần thiết yếu cho sinh viên theo đuổi các lĩnh vực kinh tế ứng dụng, kinh doanh, hoặc tư vấn chiến lược.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần “Kinh tế Bất động sản” tập trung phân tích các vấn đề chính sách then chốt, tác động kinh tế của chúng đến quá trình ra quyết định trong lĩnh vực bất động sản, đồng thời xác định các chỉ số được sử dụng để theo dõi hiệu quả kinh tế và thị trường bất động sản.

Học phần cũng xem xét cấu trúc kinh tế của các khu đô thị lớn, vai trò của chính quyền địa phương trong tăng trưởng kinh tế đô thị, và ảnh hưởng của sự phát triển đô thị đến cung – cầu của các loại hình bất động sản cụ thể. Nội dung đào sâu vào việc lý giải tại sao một số khu vực phát triển mạnh mẽ trong khi những khu vực khác lại suy giảm.

Trên nền tảng các công cụ phân tích kinh tế, học phần trang bị cho sinh viên các nguồn dữ liệu phù hợp và phương pháp phân tích – dự báo nhu cầu và nguồn cung bất động sản tại các thị trường và địa điểm cụ thể. Đây là học phần lý tưởng dành cho sinh viên quan tâm đến kinh tế đô thị, đầu tư bất động sản và hoạch định chính sách phát triển vùng.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 3

Học phần “Tài chính và Xã hội” cung cấp cho sinh viên một cái nhìn toàn diện về tài chính – một khía cạnh trung tâm của đời sống kinh tế hiện đại – từ góc độ lịch sử và khoa học xã hội.

Thông qua sự kết hợp các góc nhìn liên ngành từ nhân văn và khoa học xã hội, học phần không chỉ xem tài chính như một hiện tượng kinh tế, mà còn là một hiện tượng chính trị, văn hóa, trí tuệ, vật chất và công nghệ. Sinh viên sẽ được giới thiệu các khái niệm nền tảng và công nghệ tài chính, từ đó hiểu được tài chính như một hệ thống phức tạp và đa chiều.

Ngoài nội dung chuyên môn, học phần còn giúp sinh viên nâng cao kỹ năng viết học thuật, rèn luyện tư duy phân tích lịch sử và phương pháp diễn giải văn bản. Đây là học phần lý tưởng cho những ai quan tâm đến mối quan hệ giữa tài chính và xã hội trong bối cảnh toàn cầu.

Học phần tiên quyết: Sẽ được thông báo
Số tín chỉ: 2

Học phần “Khủng hoảng Tài chính” giới thiệu các lý thuyết kinh tế liên quan đến hiện tượng khủng hoảng tài chính. Nội dung tập trung vào các cơ chế khuếch đại làm trầm trọng thêm khủng hoảng, như đòn bẩy tài chính, bán tháo tài sản (fire sales), rút tiền hàng loạt (bank runs), sự liên kết hệ thống và tính phức tạp của thị trường tài chính.

Học phần cũng phân tích các nguyên nhân khủng hoảng từ nhiều góc nhìn, bao gồm niềm tin sai lầm và rủi ro đạo đức (moral hazard), đồng thời thảo luận về các nguyên tắc tối ưu trong điều tiết hệ thống tài chính.

Thông qua các ví dụ thực tiễn từ các cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính do tín dụng dưới chuẩn (subprime crisis), sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về tính chu kỳ và tính hệ thống của khủng hoảng, cũng như vai trò của chính sách và quy định tài chính trong việc phòng ngừa và ứng phó.

Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân Kinh tế tại Viện Khoa học và Giáo dục Khai phóng, Đại học VinUni sẽ được trang bị kiến thức sâu rộng và kỹ năng nghiên cứu vượt trội trong nghiên cứu chính sách và chiến lược thị trường trong Kỷ nguyên số. Các kỹ năng và năng lực tư duy có được từ chuyên ngành bao gồm nhưng không giới hạn ở việc phân tích dữ liệu, phương pháp nghiên cứu và giải quyết vấn đề. Tất cả các kỹ năng có thể được áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau. Nhờ đó, sinh viên tốt nghiệp ngành kinh tế có thể tiếp cận và vượt trội trong nhiều công việc khác nhau. Một số con đường phát triển sự nghiệp phổ biến bao gồm:

  • Công ty Tư vấn: Tư vấn cho doanh nghiệp và tổ chức về chiến lược kinh tế và động thái thị trường.

  • Tổ chức Quốc tế: Giải quyết các thách thức kinh tế toàn cầu và các vấn đề chính sách.

  • Học thuật và Nghiên cứu: Góp phần vào các công trình học thuật và thúc đẩy nghiên cứu kinh tế.

  • Cơ quan Chính phủ và Quản lý Nhà nước: Xây dựng và thực thi các chính sách, quy định kinh tế.

Banner footer