Cử nhân Truyền thông Đa phương tiện

Cử nhân Truyền thông Đa phương tiện

Mô Tả Chung

Chương trình Cử nhân Truyền thông Đa phương tiện tại Viện Khoa học và Giáo dục Khai phóng, Đại học VinUni tập trung trang bị cho sinh viên nền tảng lý thuyết, kỹ năng đa nền tảng tiên tiến và kiến thức công nghệ tích hợp để ứng dụng và thích nghi với sự phức tạp và đòi hỏi ngày càng cao của thời đại bùng nổ thông tin và các phương tiện truyền thông mới.

Chương trình đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn chất lượng cao, có kỹ năng giao tiếp đa văn hóa và khả năng ứng dụng sáng tạo kiến thức nền tảng liên quan và kiến thức chuyên ngành truyền thông vào công việc trong môi trường học thuật và nhiều ngành công nghiệp sáng tạo hoặc bất cứ nơi nào cần có chuyên môn về sử dụng kỹ thuật đa phương tiện.

Trong năm cuối, sinh viên sẽ tham gia chương trình thực tập hoặc thực hiện dự án cuối khóa. Đây là cơ hội để sinh viên “học bằng cách làm”, áp dụng những kỹ năng và kiến thức đã học trong chương trình vào thực tế, xây dựng mối liên hệ sâu sắc hơn với các doanh nghiệp trong ngành và củng cố định hướng phát triển nghề nghiệp của mình.

Mô tả chương trình

Tên chương trình Cử nhân Truyền thông Đa phương tiện
Thời gian đào tạo 4 năm học chính quy, chia thành 08 học kỳ
Tổng số tín chỉ tích lũy Tối thiểu 120 và tối đa 130 tín chỉ
Hình thức đào tạo Đào tạo trực tiếp
Mã ngành 7320104
Ngôn ngữ sử dụng Tiếng Anh

Mục tiêu giáo dục của chương trình (PEOs)

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có khả năng:

PEO 1: Đóng góp hiệu quả cho ngành truyền thông và các lĩnh vực liên quan trên toàn cầu thông qua việc ứng dụng các chiến lược truyền thông tiên tiến, tư duy phản biện và sáng tạo, cùng với kỹ năng công nghệ vững vàng để sản xuất nội dung truyền thông có tính tác động, chuẩn mực đạo đức và phù hợp với bối cảnh văn hóa đa dạng.

PEO 2: Thể hiện năng lực lãnh đạo và làm việc nhóm trong môi trường đa ngành và đa văn hóa, với khả năng quản lý dự án dựa trên sự chính trực, công bằng và cam kết thúc đẩy sự hòa nhập và đổi mới.

PEO 3: Chủ động phát triển chuyên môn, thích ứng với sự thay đổi liên tục của lĩnh vực truyền thông, và theo đuổi hành trình học tập suốt đời thông qua tư duy phản biện, tinh thần khởi nghiệp và khả năng nắm bắt các xu hướng truyền thông toàn cầu đang nổi lên.

Triết lý giáo dục của chương trình

Chương trình được xây dựng trên nền tảng giáo dục khai phóng, sáng tạo và hội nhập, với mục tiêu phát triển toàn diện năng lực cá nhân và nghề nghiệp cho sinh viên trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện:

– Tư duy sáng tạo và phản biện: Sinh viên được khuyến khích phát triển khả năng tư duy đổi mới và phân tích sâu, nhằm thích ứng linh hoạt và chủ động trong môi trường truyền thông luôn biến đổi.

– Năng lực giao tiếp liên văn hóa: Chương trình đặc biệt chú trọng việc trang bị kỹ năng giao tiếp hiệu quả trong bối cảnh toàn cầu, giúp sinh viên tự tin làm việc trong các môi trường đa văn hóa.

– Thành thạo công nghệ: Sinh viên được tiếp cận và thực hành với các công cụ, nền tảng và kỹ thuật truyền thông hiện đại, bảo đảm năng lực nghề nghiệp sát với yêu cầu thực tiễn của ngành.

– Đạo đức nghề nghiệp: Việc xây dựng tư duy làm nghề có trách nhiệm và chuẩn mực đạo đức được tích hợp xuyên suốt chương trình, giúp sinh viên trở thành những người làm truyền thông có ảnh hưởng tích cực.

– Học tập suốt đời: Chương trình nuôi dưỡng tinh thần học hỏi không ngừng, khơi dậy sự chủ động trong việc phát triển bản thân và thích ứng với sự thay đổi của ngành và xã hội.

Sứ mệnh Chương trình

Mục tiêu tổng thể của chương trình là đào tạo Cử nhân Truyền thông Đa phương tiện chất lượng cao, có năng lực giao tiếp liên văn hóa và khả năng vận dụng sáng tạo kiến thức nền tảng cùng chuyên môn truyền thông vào công việc trong nhiều lĩnh vực sáng tạo khác nhau, hoặc ở bất kỳ môi trường nào đòi hỏi chuyên môn về ứng dụng kỹ thuật đa phương tiện.

Sinh viên tốt nghiệp có trình độ tiếng Anh caokỹ năng giao tiếp hiện đại sẽ có thể làm việc hiệu quả trong môi trường nghề nghiệp và học thuật đa văn hóa.

Chuyên ngành

Sinh viên được chọn một trong hai chuyên ngành sau đây thuộc chương trình Cử nhân Truyền thông Đa phương tiện:

  • Truyền thông Số
  • Quan hệ Công chúng

 

K–S–A Chuẩn đầu ra chương trình (PLOs) Tiêu chí đánh giá hiệu quả chương trình (PIs)
Kiến thức 1. Kiến thức tổng quát – PLO 1Vận dụng kiến thức về chính trị, pháp luật, phát triển bền vững, đa văn hóa, toàn cầu hóa, nghệ thuật và nhân văn vào lĩnh vực Truyền thông Đa phương tiện. PI 1.1: Đưa ra phản biện và quan điểm cá nhân về các chủ đề liên quan đến chính trị.

PI 1.2: Áp dụng kiến thức về pháp luật và quy định trong lĩnh vực Truyền thông Đa phương tiện.

PI 1.3: Áp dụng hiểu biết về phát triển bền vững, đa văn hóa và toàn cầu hóa trong thực hành truyền thông.

PI 1.4: Ứng dụng kiến thức về nghệ thuật và nhân văn vào các hoạt động truyền thông.

Knowledge 2. Kiến thức nền tảng – PLO 2Đánh giá các giải pháp cho những vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực Truyền thông Đa phương tiện bằng cách vận dụng các lý thuyết, quan điểm, nguyên tắc và khái niệm truyền thông. (E.X.C.E.L.) PI 2.1: Vận dụng các lý thuyết, quan điểm, nguyên tắc và khái niệm truyền thông để xác định, phân tích và lý giải các vấn đề, đồng thời thảo luận về các xu hướng hiện nay trong lĩnh vực Truyền thông Đa phương tiện.

PI 2.2: Đánh giá các giải pháp khả thi cho những vấn đề thực tiễn trong lĩnh vực Truyền thông Đa phương tiện.

3. Kiến thức chuyên môn – PLO 3Thiết kế và sáng tạo nội dung phục vụ mục tiêu truyền thông đa phương tiện. (E.X.C.E.L.) PI 3.1: Xây dựng chiến lược nội dung nhất quán với chiến lược truyền thông tổng thể, tạo ra các sản phẩm sáng tạo, hấp dẫn và phù hợp với đối tượng mục tiêu.

PI 3.2: Kết hợp các yếu tố đa phương tiện (ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, đồ họa, hoạt hình…) để kể những câu chuyện lôi cuốn, tạo kết nối với khán giả.

PI 3.3: Áp dụng hiểu biết về xu hướng mạng xã hội, công nghệ và thuật toán để tối ưu hóa nội dung cho mức độ lan tỏa, tương tác và chuyển đổi.

PI 3.4: Nhận diện tin giả, kiểm chứng tính xác thực của thông tin, đọc hiểu truyền thông ở cấp độ sâu nhằm đảm bảo tính chính xác và liêm chính trong nội dung.

PI 3.5: Hiểu đặc trưng của từng nền tảng truyền thông để tạo nội dung phù hợp, thu hút và hiệu quả nhất.

Kỹ năng 1. Kỹ năng chuyên môn – PLO 4Vận dụng các công cụ và công nghệ đa phương tiện trong quá trình sản xuất sản phẩm truyền thông. PI 4.1: Thiết kế các sản phẩm đa phương tiện (ấn phẩm, website, video, podcast, livestream, v.v.) nhằm đạt được mục tiêu truyền thông.

PI 4.2: Ứng dụng các công cụ kỹ thuật số và công nghệ mới nổi (VR, AR, AI, v.v.) để nâng cao chất lượng hình ảnh, âm thanh và video phục vụ mục tiêu truyền thông trên nhiều nền tảng.

PI 4.3: Áp dụng tư duy thiết kế số (digital design thinking) để phát triển các giải pháp truyền thông lấy người dùng làm trung tâm, đảm bảo tính khả dụng, tiếp cận, bố cục và chiến lược nội dung hiệu quả.

Kỹ năng 2. Kỹ năng chuyên môn – PLO 5Phát triển phương pháp thu thập và hệ thống dữ liệu nhằm phục vụ hiệu quả mục tiêu truyền thông. PI 5.1: Đánh giá một cách phản biện các nguồn tri thức, thông tin và dữ liệu cạnh tranh.

PI 5.2: Thành thạo việc sử dụng các kỹ thuật, công nghệ và công cụ hiện đại để thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ mục tiêu truyền thông một cách an toàn và hiệu quả.

PI 5.3: Phân tích và diễn giải thông tin, dữ liệu đã xử lý nhằm đề xuất các giải pháp truyền thông phù hợp.

Kỹ năng 3. Kỹ năng nghiên cứu – PLO 6Vận dụng phương pháp nghiên cứu để thực hiện các đề tài độc lập. PI 6.1: Xác định mục tiêu khảo sát, thực nghiệm hoặc nghiên cứu phù hợp với nhu cầu xã hội hoặc đóng góp cho sự phát triển ngành.

PI 6.2: Thiết kế khảo sát, thực nghiệm hoặc nghiên cứu với phương pháp phù hợp.

PI 6.3: Thực hiện đúng quy trình khảo sát, thực nghiệm hoặc nghiên cứu.

PI 6.4: Thu thập dữ liệu và thông tin đáp ứng yêu cầu của nghiên cứu.

PI 6.5: Phân tích và xác thực kết quả nghiên cứu một cách khoa học.

PI 6.6: Đưa ra kết luận và đề xuất các giải pháp sáng tạo nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn.

Kỹ năng 4. Kỹ năng tư duy phản biện và sáng tạo – PLO 7Thể hiện tư duy phản biện, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề. PI 7.1: Xây dựng lập luận và kiểm chứng các giải pháp dựa trên bằng chứng để giải quyết các vấn đề phức tạp trong lĩnh vực Truyền thông Đa phương tiện.

PI 7.2: Vận dụng tư duy sáng tạo trong việc hình thành, phát triển và triển khai các ý tưởng truyền thông. (E.X.C.E.L.)

PI 7.3: Giải quyết có hệ thống các vấn đề truyền thông trong bối cảnh toàn cầu.

Kỹ năng 5. Kỹ năng làm việc nhóm và lãnh đạo – PLO 8Phối hợp và dẫn dắt các nhóm đa dạng về chuyên môn và văn hóa. PI 8.1: Thể hiện khả năng tự chủ, phán đoán và thích ứng khi làm việc trong môi trường đa ngành và đa văn hóa. (E.X.C.E.L.)

PI 8.2: Dẫn dắt và đổi mới trong môi trường doanh nghiệp. (E.X.C.E.L.)

Kỹ năng 6. Kỹ năng giao tiếp và hội nhập toàn cầu – PLO 9Giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng trong bối cảnh đa văn hóa. PI 9.1: Giao tiếp hiệu quả qua các hình thức đa phương tiện bằng ngôn ngữ nói và viết.

PI 9.2: Thích ứng linh hoạt trong môi trường đa văn hóa và toàn cầu, thể hiện sự tôn trọng chuẩn mực chung và đa dạng quan điểm. (E.X.C.E.L.)

Thái độ PLO 10 – Đạo đức, Trách nhiệm, Học tập suốt đời và Tư duy khởi nghiệpThể hiện đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội trong vai trò một công dân và người làm nghề, đồng thời nuôi dưỡng tư duy khởi nghiệp và tinh thần học hỏi suốt đời để thích ứng với môi trường nghề nghiệp không ngừng thay đổi. PI 10.1: Tiếp cận các vấn đề địa phương và toàn cầu trong nghiên cứu, thực hành nghề nghiệp và đời sống công dân với sự chính trực và tư duy học thuật nghiêm túc.

PI 10.2: Liên tục phản tư để nhận diện điểm mạnh và điểm cần cải thiện, nuôi dưỡng tinh thần đổi mới, tư duy khởi nghiệp và cam kết học tập suốt đời. (E.X.C.E.L.)

 

STT Thành phần chương trình học Số tín chỉ Tỷ lệ phân bổ tín chỉ (% trên tổng số)
I Vincore 35 29.2%
I.1 Doanh nghiệp và Đổi mới sáng tạo 4 3.3%
I.2 Tư duy lãnh đạo 2 1.7%
I.3 Trách nhiệm công dân 2 1.7%
I.4 Đạo đức 2 1.7%
I.5 Hoạt động phục vụ cộng đồng 45 giờ
I.6 Làm việc với bộ não 2 1.7%
I.7 Làm việc với công nghệ 4 3.3%
I.8 Làm việc với người khác 4 3.3%
I.9 Làm việc với bản thân 90 giờ
I.10 Nghiên cứu Việt Nam tích hợp 11 9.2%
I.11 Phát triển bền vững và Công dân toàn cầu 2 1.7%
I.12 Nghệ thuật sáng tạo 2 1.7%
I.13 Trải nghiệm toàn cầu Không áp dụng 0.0%
II Giáo dục chuyên ngành 74 60.8%
II.1 Học phần cốt lõi của Trường 13 10.8%
II.2 Học phần cốt lõi của Ngành 24 25.0%
II.3 Học phần chuyên sâu và tự chọn mở rộng 21 17.5%
II.4 Học phần tự chọn 16 12.5%
II.5 Chuyên ngành phụ 15
III Thực hành / Thực tập 6 5.0%
IV Đồ án tốt nghiệp 6 5.0%
Tổng cộng (không bao gồm chuyên ngành phụ) 121 100%
Tổng cộng (bao gồm chuyên ngành phụ) 136

Lưu ý: Chương trình Vincore Curriculum được áp dụng cho khóa tuyển sinh từ năm 2024 trở đi, thay thế cho Chương trình Giáo dục Đại cương (GenEd Curriculum), theo Quyết định số 475/2024/QĐ-VUNI ngày 04 tháng 9 năm 2024 do Viện Khoa học và Giáo dục Khai phóng ban hành.

(**) Dành cho sinh viên quốc tế:

  • Sinh viên quốc tế bắt buộc phải học các học phần về lý luận chính trị, bao gồm: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa Xã hội Khoa học, Kinh tế Chính trị Mác – Lênin, Triết học Mác – Lênin (theo Quyết định số 494/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ).
  • Sinh viên quốc tế được miễn học phần Giáo dục Quốc phòng – An ninh, theo Thông tư số 30/2018/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 24 tháng 12 năm 2018.
    Thay vào đó, sinh viên có thể lựa chọn các học phần khác thay thế như Việt Nam: Lịch sử và Văn hóa I/II, Tiếng Việt hoặc các học phần tự chọn khác để đảm bảo đủ tổng số tín chỉ yêu cầu cho tốt nghiệp — tối thiểu 120 tín chỉ đối với chương trình 4 năm và tối thiểu 180 tín chỉ đối với chương trình 6 năm.

Các chuyên ngành thuộc chương trình Cử nhân Truyền thông (BAC) và các học phần bắt buộc

A.  Quan hệ Công chúng
Mã học phần Tên học phần 9
COMM3061 Truyền thông Chiến lược 3
COMM3081 Chiến dịch Quan hệ Công chúng 3
COMM4041 Truyền thông Khủng hoảng 3
B. Truyền thông Số 12
COMM3050 Truyền thông và Xã hội 3
MARK3020 Tiếp thị Kỹ thuật số 3
COMM4030 Sản xuất Truyền thông Nâng cao 3
COMM4050 Đo lường Hiệu quả Truyền thông Số 3
C. Học phần Mở 15
COMM3071 Tư duy Thiết kế Số 3
COMM3090 Tương lai Truyền thông Số 3
COMM4080 Giao tiếp với Trí tuệ Nhân tạo 3
COMM4100 Nghiên cứu Tự sự và Nghệ thuật Kể chuyện 3
COMM4090 Truyền thông và Ngoại giao Công chúng 3

Các danh mục dưới đây giới thiệu khung chương trình đào tạo, yêu cầu tốt nghiệp và các thông tin liên quan, áp dụng tại VinUniversity cho năm học tương ứng.
Vui lòng truy cập đường linh dưới đây để xem chi tiết:

Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân ngành Truyền thông đa phương tiện tại Viện Khoa học và Giáo dục Khai phóng, Đại học VinUni sẽ có sự hiểu biết sâu sắc về các vấn đề truyền thông trong thực tiễn và kinh nghiệm làm việc thực chiến trong lĩnh vực Truyền thông kỹ thuật số và Quan hệ công chúng, cũng như các kỹ năng mềm như tự học, kỹ năng học tập suốt đời và khả năng lãnh đạo.

Với những kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, cùng vốn kiến thức tiếng Anh sâu rộng và kiến thức bổ trợ về kinh tế, xã hội phát triển được qua chương trình, sinh viên tốt nghiệp ngành truyền thông không chỉ có thể tham gia vào thị trường lao động trong nước mà còn cả ở nước ngoài với các vị trí chuyên môn đa dạng như cán bộ truyền thông, chuyên gia truyền thông chuyên nghiệp, cao hơn là nắm giữ các vị trí như quản lý truyền thông hay thậm chí là giám đốc truyền thông tại các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, sứ quán các quốc gia và các tổ chức quốc tế.

Một số con đường phát triển sự nghiệp phổ biến bao gồm:

  • Chuyên viên Quan hệ Công chúng (Public Relations Specialist)
  • Nhà sản xuất/Nhà sáng tạo nội dung truyền thông số (Digital Media Producer/Creators)
  • Chuyên gia Chiến lược Marketing (Marketing Strategist)
  • Quản lý Thương hiệu (Brand Manager)
  • Quản lý Truyền thông Mạng xã hội (Social Media Manager)
  • Chuyên viên Truyền thông (Communications Officer)

Khóa học Đại cương (Năm 1)

Số Tín chỉ: 3

Số tín chỉ: 3

Khóa học Nền tảng (Năm 2)

Số Tín chỉ: 2

Số Tín chỉ: 2

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Khóa học Chuyên môn: Truyền thông Số

(Các khóa học sẽ được phân chia trong Năm 3 và Năm 4)

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 2

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Khóa học Chuyên môn: Quan hệ Công chúng

(Các khóa học sẽ được phân chia trong Năm 3 và Năm 4)

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 2

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Số Tín chỉ: 3

Banner footer